Thành tựu đạt được của Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung

THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC CỦA LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN TRUNG


 + Điều tra, lập bản đồ địa chất thủy văn, bản đồ địa chất công trình, bản đồ tài nguyên nước các tỷ lệ:

Điều tra, lập bản đồ địa chất thủy văn, địa chất công trình tỷ lệ 1/200.000 ở 7 vùng: Bình Sơn - Hải Vân, Quảng Ngãi- Bồng Sơn, Tuy Hoà - Quy Nhơn, Phan Rang - Nha Trang, Gia Ray - Bà Rịa, Plei Ku - Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa - Di Linh; tổng diện tích 96.370 km2.

Biên hội, thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng trong dự án “Biên hội - thành lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 cho các tỉnh trên toàn quốc”.

Điều tra, lập bản đồ địa chất thủy văn, địa chất công trình tỷ lệ 1/50.000 tại 11 vùng: Tân Rai - Bảo Lộc, Đăk Nông, Lương Sơn - Phan Thiết, Plei Ku - Gia Lai, Hàm Tân - Bình Thuận, Quy Nhơn - Phù Mỹ, Nha Trang - Cam Ranh, Duy Xuyên - Tam Kì, Đức Trọng - Di Linh, Tuy An - Sông Cầu, Ninh Thuận và Bình Thuận với tổng diện tích 26.908 km2.

Điều tra địa chất đô thị trên địa bàn 11 khu đô thị và hành lang kinh tế trọng điểm khu vực miền Trung (Kon Tum, Plei Ku, Buôn Ma Thuột, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang, Phan Rang- Tháp Chàm, Phan Thiết, Liên Chiểu - Dung Quất và Dung Quất- Vạn Tường) với diện tích 4.967 km2.

Điều tra, đánh giá, lập bản đồ tài nguyên nước tỷ lệ 1/50.000 vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (đang thực hiện).

+ Tìm kiếm, đánh giá, thăm dò nước dưới đất:

Đã điều tra, tìm kiếm đánh giá, thăm dò nước dưới đất 82 dự án, với tổng trữ lượng 9.030.515 m3/ng . Trong đó:

Tìm kiếm, thăm dò nguồn nước dưới đất cho các thành phố, thị xã, các khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm: 8.923.253 m3/ngày (cấp A+B: 7.287 m3/ngày,  cấp C1: 673.241 m3/ngày cấp C2: 8.242.725 m3/ngày);

Tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt cho các vùng núi cao, hải đảo, vùng khan hiếm nước với các dự án: Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất vùng núi Trung Bộ và Tây Nguyên pha 1, pha 2, pha 3 tại 45 vùng (23.263 m3/ngày); Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất ở một số vùng trọng điểm thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên tại 27 vùng (18.269 m3/ngày); Điều tra, đánh giá nước dưới đất các vùng đặc biệt thiếu nước sinh hoạt thuộc các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận tại 20 vùng (4.646 m3/ngày); Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất tại các vùng núi cao, vùng khan hiếm nước - giai đoạn 1 tại 42 vùng (20.595 m3/ngày); Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đất ở các đảo (27.221 m3/ngày). Tổng trữ lượng tìm kiếm được là 107.262 m3/ngày.

+ Điều tra, đánh giá, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất:

Đã hoàn thành các dự án: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến tài nguyên nước dưới đất vùng ven biển miền Trung (từ Đà Nẵng đến Phú Yên) và đề xuất giải pháp quy hoạch và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu; Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn, bao gồm: đô thị Buôn Ma Thuột (Tỉnh Đăk Lăk), đô thị Vũng Tàu (Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), đô thị Long Xuyên (Tỉnh An Giang); Điều tra, đánh giá xác định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trong các tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ và Neogen từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.

+ Quan trắc tài nguyên nước:

Đã và đang thực hiện nhiệm vụ Quan trắc quốc gia tài nguyên nước vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, với 258 công trình quan trắc nước dưới đất (bắt đầu từ năm 1991 - 1993) và 6 trạm quan trắc nước mặt (bắt đầu từ năm 2011 - 2012); đang thực hiện dự án xây dựng mới 66 điểm quan trắc tài nguyên nước dưới đất từ Bình Định đến Bình Thuận.

+ Tìm kiếm, thăm dò nước khoáng, khoáng sản rắn:

Đã tìm kiếm, thăm dò một số nguồn nước khoáng, nước nóng phục vụ cho khai thác đóng chai làm nước giải khát, khai thác khí CO2, chữa bệnh, nghỉ dưỡng, du lịch, nghiên cứu địa nhiệt....như Đảnh Thạnh, Thạch Bích, Tu Bông, Phú Sen, Vĩnh Phương, Suối Dầu, Đắk Mil, Văn Lâm, Đa Kai, Hóc Chim, Phong Điền, Nhị Hà, Vĩnh Hảo, Hội Vân v.v. Tổng trữ lượng nước khoáng đã thăm dò khoảng 30.208 m3/ngày.

Đã tìm kiếm, thăm dò các loại khoáng sản rắn phục vụ cho các địa phương phát triển kinh tế- xã hội như đá vôi (Chư Sê - Gia Lai, Bản Đôn - Đăk Lăk), than bùn (Gia Lai, Kon Tum), sét gạch ngói (Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk, Sa Thầy - Gia Lai), fenspat (Ea Knốp - Đăk Lăk), điatomit (Kon Tum), bauxit (Đăk Nông, Bình Phước, Gia Lai) … với trữ lượng hàng triệu tấn.

+ Hoạt động hợp tác quốc tế, khoa học và công nghệ:

Hợp tác với tổ chức Jica (Nhật Bản), Danida (Đan Mạch) về điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất ở các tỉnh Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ; tham gia dự án bảo vệ nước dưới đất đô thị Quảng Ngãi hợp tác với tổ chức BGR do Chính phủ Đức tài trợ; xây dựng và thi công hợp phần Đánh giá trữ lượng và chất lượng nước dưới đất thuộc dự án Quản lý tổng hợp nước, đất và dinh dưỡng cho hệ thống Nông nghiệp ở duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam, do Chính phủ Úc (ACIAR) tài trợ.

Hoàn thành đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu định hướng giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước khoáng - nước nóng lãnh thổ Việt Nam”, mã số ĐTĐL-CN.25/15, đã điều tra bổ sung, lập danh bạ 400 nguồn nước khoáng - nước nóng thiên nhiên lãnh thổ Việt Nam.

Liên đoàn cũng đã thực hiện hàng chục đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp Bộ, cấp tỉnh như: Nghiên cứu xác định ngưỡng khai thác của tầng chứa nước khe nứt - lỗ hổng phun trào bazan, áp dụng cho cao nguyên Plei Ku - Gia Lai; Nghiên cứu ảnh hưởng của xây dựng hồ, đập và tưới tiêu nông nghiệp đến tài nguyên nước trên địa bàn 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum bằng tài liệu quan trắc động thái tài nguyên nước; Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, chất lượng sét bùn và nước khoáng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và hỗ trợ chữa bệnh

+ Phân tích mẫu nước, mẫu đất đá:

Phòng Phân tích - Thí nghiệm Liên đoàn có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường - mã số VIMCERTS 219, phân tích hầu hết các thông số trong nước theo các QCVN và TCVN về nước mặt, nước ngầm. Hàng năm, phân tích hàng nghìn mẫu nước, mẫu cơ lý đất.

+ Hoạt động dịch vụ:

Đã điều tra, tìm kiếm, thăm dò, khai thác nước dưới đất phục vụ các đơn vị quân đội nơi biên giới, các cơ quan, xí nghiệp ở khu vực miền Trung với hàng trăm hợp đồng đã hoàn thành, tổng trữ lượng khai thác hàng trăm nghìn m3/ngày.;

Khảo sát địa chất công trình phục vụ xây dựng các công trình nhà dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, giao thông... với hàng chục công trình quy mô lớn và trung bình trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên;

Đã thực hiện các dự án quy hoạch tài nguyên nước cho các tỉnh trong khu vực như Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Thuận; nhiệm vụ điều tra, khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cho các tỉnh Gia Lai, Quảng Ngãi,

Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực tài nguyên nước, địa chất khoáng sản... cho các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên, Kon Tum, Gia lai, Ninh Thuận, Bình Thuận, Quảng Ngãi...;




Đối tác